Sơ cấp 1 ( Bài 8) : Quốc tịch

Sơ cấp 1 ( Bài 8) : Quốc tịch

Quốc tịch

Trong bài này chúng ta học cách hỏi quốc tịch của một ai đó

I. Từ mới:

Tên các quốc gia trong tiếng Hàn
한국 : Hàn Quốc
일본 : Nhật Bản
대국 : Thái lan
몽골 : Mông cổ
미얀마 : Mianma
베트남 : Việt nam
말레이시아: Malaysia
인도 : Ấn độ
인도네시아 : Indonesia
캄보디아 : Campuchia
필리핀 : Philipin
러시아 : Nga
미국 : Mỹ
캐나다 : Canada

II. Nghe hiểu:

Mời các bạn nghe đoạn hội thoại dưới đây:

sơ cấp: bài nghe số 3

수연: 이분이 중국 사람입니까?
Su-yeon: Bạn này là người Trung Quốc phải không ?

리 밍: 네, 중국 사람입니다.
Lee Ming: vâng, bạn ấy người Trung Quốc

수 연: 저분도 중국 사람 입니까?
Su-yoen: Bạn kia cũng là người Trung Quốc phải không?

리 밍: 아니요, 중국 사람이 아닙니다.
Lee Ming: Không, bạn ấy không phải người Trung Quốc

일본 사람입니다.
Bạn ấy người Nhật Bản

III. Ngữ pháp:

1. 아니요 : không phải là …

Khi muốn nói tôi không phải là, vật đó không phải là, ta dùng từ 아니요. Ở đây 아니요 có nghĩa là không.
ví dụ:
신문입니까 ?
Đây là tờ báo phải không ?

네, 신문입니다.
Vâng, đây là tờ báo

아니요, 신문이 아닙니다.
Không, đây không phải là tờ báo

시계입니까 ?
Đây là chiếc đồng hồ phải không ?

네, 시계입니다.
Vâng, đây là chiếc đồng hồ.

아니요, 시계가 아닙니다.
Không, đây không phải là chiếc đồng hồ

2.” 도 “: “cũng”.

Ví dụ ta muốn nói tôi có 1 cuốn sách và tôi cũng có một cái bút thì ta dùng từ 도, từ này bằng nghĩa từ “cũng” trong tiếng Việt
이것이 한국어 책입니다 .
Đây là cuốn sách tiếng Hàn.

저것도 한국어 책입니다.
Kia cũng là cuốn sách tiếng Hàn.

이분이 한국 사람입니다.
Bạn này người Hàn Quốc

저분도 한국 사람입니다.
Bạn kia cũng là người Hàn Quốc

IV. Luyện tập:

Bây giờ chúng ta luyện tập cách hỏi tên người nước nào. Các bạn nghe và nối câu ở cột A với câu trả lời tương ứng ở cột B.
File nghe: Sơ cấp 1 ( Bài 8) : Quốc tịch

저는 이수연입니다. 한국 사람입니다

저는 마이쿨입니다. 미국 사람입니다

저는 다나카입니다. 인도 사람이 아닙니다

일본 사람입니다

저는 왕방입니다. 한국 사람이 아닙니다

중국 사람입니다.

저는 안나입니다. 미국 사람이 아닙니다.

캐나다 사람도 아닙니다

러시아 사람입니다

A B
1. 이수연 씨가 어느 나라 사람입니까 ? 한국 사람
2. 마이클 씨가 어느 나라 사람입까 ? 러시아 사람
3.다나카 씨가 어느 나라 사람입니까 ? 미국 사람
4.왕방 씨가 어느 나라 사람입니까 ? 중국 사람
5.안나 씨가 어느 나라 사람입니까 ? 일본 사람
캐 나 다 사 람

Như vậy trong bài này, các bạn chú ý hai cấu trúc ngữ pháp dùng để phủ định “아니요” – “không phải là” và (“도”-“cũng”). Bạn cũng cần nhớ các từ chỉ quốc gia.

Thảo luận về nội dung này

thảo luận