Sơ cấp 2 (Bài 10) : Buổi sáng đầu năm phải ăn Tteokkuk

Sơ cấp 2 (Bài 10) : Buổi sáng đầu năm phải ăn Tteokkuk

Bài 10 : Buổi sáng đầu năm phải ăn Tteokkuk

초급 – 10 설날 아침에는 떡국을 먹어야 돼요

I. Phát âm (발음):

1.설날[설랄]

2.별일 없으면[별리럽쓰면]

3.끓일 줄 알아료[끄릴쭈라라요]

II. Ngữ pháp (문법) :

1. S-(으) V-(세요[십시오] :Nếu S hãy/đừng V

-바쁘면 오지 마세요.  Nếu bận thì đừng đến

-비가 오면 산에 가지 마십시오 .  Nếu khi trời mưa, đừng đi leo núi

-경주에 도착하면 전화하세요 .  Khi đến Gyeongju vui lòng gọi điện cho tôi

2. A/V-아야/어야 되다 : Nên/phải A/V

-학생들은 부지런해야 됩니다 .  Học sinh phải chăm chỉ

-지금 곧 떠나야 됩니까? Giờ phải đi ngay sao?

** 지금 떠나야 합니다.  Phải đi bây giờ

-다음 주에 등록하면 안 돼요? 안 돼요. 이번 주까지 해야 해요

Tuần sau đăng ký k được sao? k được, phải trong tuần này

III. Cách dùng từ (어휘화 표현) :

1.별일()없다 : không có gì đặc biệt

-요즘 별일 없으시지요? 네, 별일 없어요.

Dạo này khỏe chứ ? vâng, khỏe

-저녁에 별일 없으면 같이 영화를 볼까요? 그러지요.

Buổi tối không bận chuyện gì thì cùng đi xem phim nhé ? uh, cùng đi

2. N에() 내려가다[오다] : đi về ~, đi xuống ~

-언제 고향에 가세요? 내일 내려가려고 해요. Khi nào về quê ? định ngày mai đi

-토요일에 부산으로 내려갑니까?  Định thứ 7 xuống Busan à?

-아래층에 내려가면 은행이 있어요. Xuống tầng dưới sẽ có ngân hàng

** N/() 올라가다[오다: đi lên ~, tăng ~

-언제 서울에 왔어요?어제 올라왔어요.  Lên Seoul lúc nào ? lên hôm qua

-2층에 올라가면 사무실이 있어요.  Lên lầu 2 sẽ là văn phòng

Thảo luận về nội dung này

thảo luận