Trung cấp 2 (Bài 2) : Tangun đã xây dựng nên Triều Tiên

Trung cấp 2 (Bài 2) : Tangun đã xây dựng nên Triều Tiên

Bài 2 : Tangun đã xây dựng nên Triều Tiên

중급 이- 2과 :단군이 조선을 세웠어요.

I. Hội thoại (회화) :

 옛날 하늘에 환인이라는 하늘의 임금이 있었다. 환인에게는 환웅이라고 하는 아들이 있었다. 그런데 환웅은 하늘 나라에서 살기보다는 땅으로 내려가 살고 싶어했다. 환인은 아들의 뜻을 알고 아들에게 땅을 다스리도록 허락했다. 그리고 땅을 잘 다스릴 수 있도록 비, 구름, 바람과 부하 3000명을 데리고 가게 했다.

Ngày xưa trên trời có vị vua tên là Hwanin. Vua Hwanin có con trai là Hwangung. Thế nhưng, Hwangung muốn sống ở mặt đất hơn là sống  ở trên trời. Hwanin biết ý muốn của con trai nên cho phép Hwanung cai trị hạ giới. Và cho Hwanung mang theo 3,000 thuộc hạ cùng với 3 thần mưa, mây và gió để có thể cai trị hạ giới tốt.

땅으로 내려온 환웅은 백두산에 마을을 만들고 백성을 모아 다스리기 시작했다. 이 때 환웅이 사는 곳에서 멀지 않은 곳에 호랑이 한 마리와 곰 한 마리가 살고 있었다. 그들은 사람이 되는 것이 소원이었다. 그래서 환웅을 찾아가 사람이 되게 해 달라고 간절히 부탁했다. 환웅은 쑥과 마늘을 주면서 다음과 같이 말했다.
Hwanung hạ giới dựng  làng xóm ở núi Baekdusan và tập trung dân chúng để cai trị. Khi đó, không xa nơi Hwanung ở có một con gấu và một con hổ đang sinh sống. Bọn chúng mong muốn trở thành người. Vì thế chúng đã tìm đến và cầu xin Hwanung  cho chúng thành người. Hwanung đưa cho chúng tỏi và cây ngải  rồi nói những lời sau.

“너희들이 굴 속에서 이것만 먹고 백 일 동안 햇빛을 보지 않으면 사람이 될 수 있을 것이다.”

Nếu các ngươi ăn những thứ này và ở trong hang sâu không được nhìn ánh mặt trời trong 100 ngày thì có thể được thành người”

곰과 호랑이는 쑥과 마을을 가지고 캄캄한 굴 속으로 들어갔다. 호랑이는 배고품을 참지 못하고 며칠 만에 굴에서 뛰쳐나왔으나 곰은 백 일 동안 참아 아름다운 여자가 되었다.

Gấu và hổ đem tỏi và ngải cứu vào sâu trong hang tối. Hổ chỉ ăn được mấy ngày thì vì đói bụng quá nên đã nhảy ra khỏi hang còn gấu sau 100 ngày đã hóa thành một cô gái xinh đẹp.

사람이 된 곰은 결혼을 하고 싶어했다. 그래서 환웅이 잠시 사람으로 변해 그 여자와 결혼을 했다. 이렇게 해서 태어난 아이가 바로 한국을 처음 세운 ‘단군’이다.

Hùng nữ  muốn kết hôn. Do đó, Hwanung đã tạm thời biến thành người và kết hôn với Hùng nữ. Đứa trẻ được hoài thai từ việc này là Tangun người đầu tiên dựng nên Hàn quốc.

단군은 더 살기 좋은 곳을 찾아 백두산 아래로 내려와서 그 곳에 나라를 세우고 ‘조선’이라고 불렀다.

Tangun xuống núi Baekdusan tìm nơi tốt hơn để sinh sống và đã thành lập quốc gia gọi là Triều Tiên ở nơi đó. 

II.  Từ vựng (단어):

단군: tên vị vua đầu tiên của Hàn quốc

조선 : Choseon, Triều Tiên

세우다 : xây dựng nên, tạo nên, lập nên, dựng lên

임금 : vua

내려가다 : đi xuống, di chuyển xuống phía dưới

다스리다 : cai trị

허락하다 : cho phép

부하 : thuộc hạ, kẻ hầu hạ

백성 : bách tính

모으다 : thu gom lại, tiết kiệm

호랑이 : con hổ

곰 : con gấu

소원 : ước nguyện, điều mong muốn

간절히 : một cách khẩn thiết, tha thiết mong ai làm điều gì đố cho mình

쑥 : cây ngải, cỏ ngải

굴 : cái hang

햇빛 : ánh sáng mặt trời

캄캄하다 : tối đen như mực

배고품 : sự đói bụng, cái đói

만에 : sau khi, chỉ trong

뛰쳐나오다: nhảy vọt ra, chạy ào ra một cách mạnh mẽ hết sức

태어나다 :sinh ra

마중: sự đón (đón ai ở sân bay)

슬픔: nỗi buồn

웃음: niềm vui, tiếng cười

없어지다 : mất đi, biến mất, trở nên không có, không còn nữa

신화 : thần thoại

인물 : nhân vật

III. Cách dùng từ (문법과 표현):

1. N에게 V-도록 허락하다 : Cho phép ai được làm việc gì đó

-어머니께서 나에게 그 사람과 결혼하도록 허락하셨어요.

Mẹ đã cho phép tôi kết hôn với người ấy.

– 아버지께서 여행 가도록 허락해 주셨어요.

Bố đã cho phép đi du lịch

– 선생님께서 학생들에게 일찍 가도록 허락하셨어요?

Cô giáo cho phép các học sinh đi sớm rồi hả?

2. V-아/ 달라고 부탁하다 : Nh…( ai đó làm điều gì cho mình)

-나는 친구에게 책을 사 달라고 부탁할 거예요.  Tôi nhờ bạn mua sách dùm

– 언니가 나에게 조카를 봐 달라고 부탁했어요. Chị nhờ tôi trông cháu gái giúp

– 친구가 나에게 기차역으로 마중 나와 달라고 부탁했어요.  Bạn tôi đã nhờ ra ga xe lửa đón dùm.

N을/ 부탁하다: “Nh ai đó vic gì đó” (như cấu trúc trên)

  • 아주머니께 요리를 부탁할 거예요.

           Tôi sẽ nhờ cô nấu ăn giúp tôi

  • 여행사 다니는 친구에게 비행기표 예약을 부탁했어요.

           Tôi đã nhờ bạn đến công ty du lịch đặt vé máy bay giúp

-바쁠 때는 동생에게 청소를 부탁해요. Khi bận là tôi nhờ em dọn dẹp giúp

3. A/V-(으) : đng/ tính từ thành danh từ

슬프다 : buồn_____슬픔: nỗi buồn

걷다 : đi bộ______걸음: bước chân

– 동생을 잃어버린 슬픔 때문에 오랫동안 밤마다 잠을 잘 수 없었다 .

Vì nỗi buồn mất đứa em mà hàng đêm tôi không ngủ được trong thời gian dài

– 어디에선가 그녀의 웃음 소리가 들리는 것 같다.

Hình như tôi nghe thấy tiếng cười của cô ấy ở đâu đó.

-지나가던 사람들이 모두 걸음을 멈추고 그를 바라보았다.

Những người đang đi đều dừng bước và nhìn chăm chú vào anh ta

4. N만에 : “ch sau khi ~, chỉ trong, sau ~”

– 한국에 온지 이틀 만에 취직했어요. Chỉ sau 2 ngày đến Hàn Quốc tôi đã kiếm được việc làm

– 없어진 양복을 한 달 만에 다시 찾았어요 . Tôi đã tìm được bộ comle sau một tháng biến mất

– 헤어진 지 40년 만에 가족을 만났다 . Tôi gặp lại gia đình sau 40 năm chia cách.

5. A/V -(으) “….nhưng….”

– 값은 좀 비싸나 좋은 물건입니다.  Giá tuy hơi đắt nhưng là món đồ tốt

– 술을 많이는 못 마시나 조금은 마실 줄 압니다.  Không thể uống rượu nhiều nhưng tôi biết uống một chút thôi.

– 친구를 한 시간 동안 기다렸으나 오지 않았다. Đã đợi bạn trong 1 tiếng đồng hồ rồi nhưng vẫn chưa đến.

Thảo luận về nội dung này

thảo luận