Trung cấp 2 ( Bài 7 ) : Nghe đồn cậu đi xem mắt à

Trung cấp 2 ( Bài 7 ) : Nghe đồn cậu đi xem mắt à

 Bài 7 : Nghe đồn cậu đi xem mắt à

중급 이- 7과 봤다는 소문을 들었어

I. Hội thoại (대화):

준석: 지연아, 선을 봤다는 소문을 들었는데 정말이니?

넌 연애 결혼 하겠다고 하지 않았어?
Chunseok : Jiyoen nè, nghe đồn cậu đi xem mắt, là thiệt hả?

Chẳng phải cậu nói là sẽ kết hôn bằng tình yêu sao?

지연: 누구한테 들었어?

Jiyeon : cậu nghe từ ai vậy?

준석: 민수한테 들었는데 조건이 아주 좋은 사람이었다면서?
Chunseok : Thì tớ nghe từ Minsu, mà nghe nói người đó có điều kiện rất tốt hả?

지연: 무슨 남자가 그렇게 입이 가벼울까? 비밀은 꼭 지키겠다고 하더니 벌써 다 말했구나

Jiyeon : Con trai gì mà nhiều chuyện quá đi ? Đã nói là sẽ giữ bí mật thế mà đã nói ra hết.

준석: 어떤 사람이었는지 궁금한데, 말 좀 해 봐.

Chunseok : Tớ đang tò mò là người như thế nào đây, nói ra thử xem nào

지연: 이모 친구의 동생인데, 좋은 대학을 나온 데다가 집안도 좋고 잘 생겼다고 하도 칭찬을 해서,

한번 만나 보기나 하려고 나갔어

Jiyeon : Là em trai của người bạn bà dì, nghe dì ấy khen là tốt nghiệp từ trường đại học có tiếng,

không những vậy gia cảnh lại tốt mà còn đẹp trai nữa, mình đã định gặp thử một lần

준석: 그래서 직접 만나 보니 어땠어?

Chunseok : Vậy trực tiếp gặp rồi cậu thấy sao ?

지연: 글쎄, 인상은 괜찮았지만 한 번 보고 어떤 사람인지 잘 모르지, 뭐.

난 조건보다 인간성이 더 중요하다고 생각하거든.

Jiyeon : Để xem nào, thì ấn tượng đầu cũng không tồi, nhưng mà chỉ mới gặp người ta có một lần thì cũng không biết rõ người ta như thế nào. Vì đối với mình thì tính cách và tấm lòng của một con người quan trọng hơn là điều kiện vật chất.

준석: 네 말이 맞아. 중요한 건 재산이나 조건이 아니라 마음이지.

젊은 사람들이 만나 서로 사랑하고 열심히 사는 것이 행복한 결혼 아니겠니?

Chunseok : Cậu nói đúng đó. Điều quan trọng không phải là tài sản hay điều kiện mà là tấm lòng.

Những người trẻ tuổi gặp nhau, yêu nhau rồi sống tích cực không phải sẽ là cuộc hôn nhân hạnh phúc hay sao?

지연: 맞아. 그렇지만 한편으로는 이런 생각도 들어.

적은 돈으로 생활하다 보면 바가지를 긁게 될 거고, 그러다 보면 사랑도 점점 식지 않을까?

Jiyeon : Đúng đó, Thế nhưng về phương diện khác thì cũng có ý kiến như thế này.

Nếu cứ sống cuộc sống mà thiếu thốn thì sẽ sinh ra cãi vã nhau,  cứ như thế thì tình yêu không nguội dần à?

준석: 요즘 여자들이 모두 그렇게 생각하니?

그렇다면 나같이 가난한 사람한테 너처럼 멋있는 여자는 그림의 떡이겠다

Chunseok : Dạo này con gái thường hay suy nghĩ thế hả?

Nếu vậy thì những người con trai mà nghèo giống như tớ mơ đến những cô gái đẹp như cậu như là bánh tteok trong tranh thôi.

지연: 아이, 비행기 그만 태워.

네 여자 친구가 네가 졸업할 날만 눈 빠지게 기다리고 있는 걸 모르는 줄 알아?
Jiyeon : Ôi, thôi đừng tâng bốc tớ như thế.

Cậu tưởng tớ không biết bạn gái của cậu đợi ngày cậu tốt nghiệp đến mòn cả mắt cơ đấy?

준석: 하여튼 네 말을 들으니 이제부터 여자 친구에게 더 잘 해 줘야겠다.

혹시 좋은 조건을 가진 남자가 나타나면 마음이 변할까 봐 걱정이 되네.

Chunseok : Mặc dù vậy nghe cậu nói thì từ bây giờ tớ phải đối xử tốt hơn với bạn gái tớ mới được,

biết đâu được nếu có người có điều kiện tốt thì tớ lo là cô ấy sẽ thay đổi mất.

II. Từ vựng (단어) :

– 이모: 어머니의 언니나 여동생: dì

– (으)ㄴ/는 데다가 : (으)ㄴ /는 것뿐만 아니라 : không những mà còn

– 집안 : gia cảnh, gia đình

– 칭찬하다: 잘한다고 말하다 : tán dương, khen ngợi.

– 인상 : 무엇을 직접 보거나 듣거나 겪어서 거것이 마음에 주는 느낌 : ấn tượng

– 인간성 : 사람의 마음과 성격

– 재산: 개인이나 단체나 가진 경제적 가치가 있는 모든 것 : tài sản

– 한편: 다른 면에서는: phương diện khác, mặt khác

– 바가지 끍다 : 찬소리 하다: càu nhàu, lớn tiếng, cãi vã

– 식다 : 차가워지다 : nguội

– 빠지다 : 제자리에서 밖으로 나오다 : chìm, thoát ra khỏi

– 혹시: 만약에 : nếu như, lỡ như

– 사투리 : 어떤 지방에서 쓰는 표준어가 아닌 말 : từ địa phương, thổ âm thổ ngữ

– 자꾸 : 계속해서 여러 분 : liên tục, mấy lần, tiếp tục

– 관용어: 그 사회에서 자주 쓰이는 표현 : từ quán dụng, thành ngữ.

– 깨 : mè

– 쏟아지다: 한꺼번에 많이 떨어지다 : đổ như trút nước

– 미여국 : 미역을 넣어 끊인 국 : canh rong biển

– 역겹다 : 괴롭다 : cô đơn

– 고이: 그대로 : cứ như vậy

– 뿌리다: 골고루 흩어지도록 던지다 : rãi đều

– 사뿐히 : 가볍게 : một cách nhẹ nhàng

– 흘리다:눈물이나 땀 등이 나오다: rơi (nước mắt, mồ hôi)

– 이별 : 헤어짐 : chia ly

III. Cách dùng từ (문법과 표현):

1. A/V 다면서 (요)? : Nghe nói A/V đúng không?

예:

– 설악산은 단풍이 아름답다면서요?

Nghe nói núi Sorak lá phong rất đẹp đúng không?

– 주말에 제주도에 간다면서요?

Nghe nói cuối tuần đi đảo Jeju đúng ko?

– 바바라 씨는 한국에 처음 오셨다면서요?

Nghe nói Barbara lần đầu tiên đến HQ đúng không ?

* N (이)라면서 (요)? : Nghe nói là N đúng không?

– 외국 여행이 처음이라면서요?

Nghe nói là lần đầu đi du lịch nước ngoài phải không?

– 취미가 낚시라면서요? 주말에 함께 낚시 갑시다 .

Nghe nói sở thích là câu cá đúng không? Cuối tuần cùng đi câu nhé.

2. A/V 다고 하더니 : Nghe nói A/V thế nhưng……….

예:

– 오늘 흐리겠다고 하더니 날씨가 아주 좋은데요!

Nghe nói hôm nay trời sẽ âm u thế mà thời tiết lại tốt thế này !

– 선생님이 가르치신다고 하더니 박 선생님이 대신 가르치셨어요.

Nghe nói thầy Kim dạy thế nhưng thầy Park đã dạy thay.

– 남자 친구를 사귄다고 하더니 왜 헤어졌어요?

Nghe nói có bạn trai thế sao đã chia tay rồi ?

3. A/V (으)ㄴ/는 데다가: Không những—–mà còn………..
예:

– 그남자는 멋있는 데다가 부자예요……….

Cậu ấy không những đẹp trai mà còn giàu có

– 그 선생님은 잘 가르치는 데다가 재미있게 수업을 하니까 학생들이 좋아해요.

Thầy giáo đó không chỉ dạy giỏi mà còn làm cho lớp học thêm sôi nổi vì vậy mà học sinh rất thích.

– 많은 걸은 데다가 점심을 못 먹어서 말할 힘도 없어요.

Tôi không chỉ đi bộ nhiều mà còn chưa ăn trưa nữa nên nói không nổi luôn.

4. 한번 V-아/어 보기나 하다: Thử làm việc gì đó dù chỉ một lần….
예:

– 어디 가세요?,지갑을 잃어버렸는데 한 번 찾아 보기나 해야겠어요.

Anh đi đâu đấy ? Vì đánh mất ví nên tôi thử đi tìm nó dù chỉ một lần xem sao.

– 하숙집을 옮기시려고요? 아니오, 좋은 방이 있다고 해서 한번 가 보기나 하려고요.

Bạn định chuyển phòng trọ à ? Đâu có, nghe nói có phòng tốt nên mình thử đi xem 1 lần coi sao

– 아까 그 남자 어때요? 한번 만나 보기나 하세요.

Cậu bạn ấy thế nào? thử đi gặp một lần xem sao.

5. V 다 보면: Nếu……..thì sẽ  (Nói đến kết quả đương nhiên đối với sự giả định hoặc tiền đề nào đó)

예:

-한국사람들을 만나다 보면 한국말을 잘할 수 있을 겁니다.

Nếu cứ gặp người Hàn thì sẽ nói giỏi tiếng Hàn.

-외국에 계속 살다 보면 생각이 달라질 텐데요.

Nếu mà sống ở nước ngoài thì suy nghĩ sẽ trở nên khác hơn.

-정구를 매일 연습하다 보면 잘 칠 수 있을 거예요.

Nếu mà tập luyện Tennis mỗi ngày thì sẽ giỏi thôi.

** V 다 보니(까) : Vì…………nên

예:

– 한국 사람을 만나다 보니까 한국말을 잘하게 되었습니다.

Vì tôi gặp người Hàn nên tiếng Hàn trở nên giỏi hơn.

– 자꾸 만나다 보니 사랑하게 되었어요.

Vì thường xuyên gặp nên đã yêu.

6. 바가지를 긁다 : to tiếng, lớn tiếng, cằn nhằn, càu nhàu

예:

– 나는 우리 엄마가 바가지를 긁는 걸 본 적이 없다.

Tôi chưa thấy mẹ tôi lớn tiếng bao giờ.

– 결혼해서 살다 보면 바가지 긁을 일도 생겨요.

Nếu kết hôn rồi sống với nhau cũng sẽ có việc phải, càu nhàu.

7. 그림의 떡 : Bánh tteok trong tranh, bánh vẽ

– 그옷은 너무 비싸서 내겐 그림의 떡이에요.

Cái áo đó đắt quá nên đối với tôi chỉ là mơ thôi.

– 이런 집은 그림의 떡이지만 구경이나 해 볼까요?

Tuy ngôi nhà như thế này chỉ là mơ nhưng hãy xem nhà thử nhé ?

– 먹으면 안 된다고 하니 그림의 떡이네요.

Người ta nói việc muốn ăn mà không được là bánh tteok trong tranh (bánh vẽ).

8. 비행기를 태우다: Tâng bốc, cho đi tàu bay giấy

예:

– 준석 씨는 언제나 비행기 태우는 말만 해요.

Chunseok lúc nào cũng nói lời tâng bốc.

– 배행기 태우지 말고 느낀 대로 말씀해 주세요.

Đừng có tâng bốc mà hãy nói thật với lòng mình.

9. 눈이 빠지도록(게) 기다리다: Đợi đến mòn (rớt) mắt

예:

– 눈 빠지게 기다려도 그 여자는 안 올 거예요.

Anh có đợi đến mòn cả mắt thì cô ấy cũng sẽ không đến.

– 왜 이렇게 늦었어요? 눈 빠지게 기다렸잖아요.

Tại sao anh đến trễ vậy? Em đợi anh đến mòn mắt rồi đây này.

Thảo luận về nội dung này

thảo luận